ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    YouTube__Phn_ng_CO2_CaOH2.flv YouTube__Cu_to_phan_t_C2H4.flv YouTube__Phn_ng_chay_ca_ruu.flv YouTube__Phn_ng_C6H5OH_NaOH.flv YouTube__Phn_ng_C6H6_Cl2.flv YouTube__Phn_ng_C2H5OH___Na.flv YouTube__Phn_ng_CH4_Cl21.flv YouTube__Phn_ng_din_phan_dd_NaCl.flv YouTube__Phn_ng_C2H4___Br21.flv YouTube__Phn_ng_C2H2_AgNO3_NH3.flv YouTube__Phn_ng_C2H4___Br2.flv YouTube__Phn_ng_ca_kim_loi_Na_vi_Clo1.flv YouTube__axetilen_tac_dung_dd_kmno4.flv YouTube__Phn_ng_ca_kim_loi_Na_vi_Clo.flv YouTube__diu_ch_clo.flv YouTube__DIEU_CHE_ETILEN.flv YouTube__dieu_che_metan_trong_PTN.flv YouTube__DIEU_CHE_AXETILEN.flv YouTube__Mau_ngon_lua_cua_kim_loai_kiem.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Giải trí

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Thạch Khoán huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Bài viết > Giới thiệu chung >

    Kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường năm học 2016-2017

    PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN

    TRƯỜNG THCS THẠCH KHOÁN

     

    Số :      /KH-THCS

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     
       

     


    Thạch Khoán, ngày 05  tháng 01  năm 2015

        

    KẾ HOẠCH HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

    GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

    1. Sự cần thiết phải Quy hoạch phát triển  giáo dục và đào tạo:

    Phát triển Giáo dục - Đào tạo là động lực, là điều kiện và là mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng quy hoạch phát triển Giáo dục - Đào tạo đến năm 2020 là bộ phận hữu cơ của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm tạo ra nguồn nhân lực để thực hiện các mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của địa phương. Bên cạnh đó, kịp thời tham mưu với Huyện uỷ, UBND huyện để hoạch định những mục tiêu Kinh tế -Xã hội nhằm thực hiện Chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2020.

    Xây dựng quy hoạch phát triển Giáo dục - Đào tạo nhằm giúp Ngành GD&ĐT cùng các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đánh giá đúng thực trạng, đề ra mục tiêu phấn đấu và lựa chọn các giải pháp tối ưu đồng thời chủ động thực hiện kế hoạch phát triển Giáo dục - Đào tạo;

    Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển GD&ĐT đến năm 2020 đồng thời vừa điều chỉnh một số bất hợp lí, vừa bổ sung những nhiệm vụ mới, yêu cầu mới đáp ứng kịp thời mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của Huyện nhà;

              2. Những căn cứ:

    Căn cứ Điều lệ trường THCS, trường THPT; trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo TT số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT;

    Căn cứ TT số 47/2012/TT-BGD&ĐT Quy chế công nhận trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia;

    Căn cứ Nghị Quyết trung ương VII khoá X về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kì CNH-HĐH đất nước;

    Căn cứ Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Thanh Sơn và chương trình hành động thực hiện Nghị quyết;

    Căn cứ chiến lược phát triển GD&ĐT 2015-2020 của Bộ GD&ĐT và của Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    I. Phần thứ nhất

    KHÁI QUÁT CHUNG

    1. 1.     Đặc điểm tình hình:

    Thạch Khoán là xã miền núi của huyện Thanh Sơn. Nằm ở vị trí cửa ngõ phía Đông, cách trung tâm huyện 10 km về phía Tây Bắc; phía Đông, Đông Bắc giáp với Thị trấn Thanh Thủy, xã Tân Phương, xã Đào Xá; phía Đông Nam Giáp xã Sơn Thủy huyện Thanh Thủy, phía Tây Bắc giáp với xã Thục Luyện, xã Giáp Lai huyện Thanh Sơn. Toàn xã có diện tích tự nhiên 1.657,59 ha, với tổng số hộ: 1301 hộ và 5040 khẩu. Trong đó có 31% bà con nhân dân theo Đạo thiên chúa. Xã có: 02 dân tộc chính, dân tộc Kinh: 53%, dân tộc Mường: 46%, dân tộc khác chiếm 1%. Toàn xã có 16 khu dân cư. Trong xã có 02 công trình văn hóa: Đình Thạch Khoán là Di tích lịch sử được xếp hạng Quốc gia và Nhà thờ nơi sinh hoạt tinh thần cho bà con Nhân dân giáo dân.    

    Thuận lợi:

    Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình trong công việc.

    Sự nghiệp giáo dục được các cấp các ngành quan tâm ủng hộ, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường theo hướng chuẩn hóa.

    Đội ngũ giáo viên tương đối ổn định đủ về số lượng, đủ giáo viên các bộ môn văn hóa cơ bản và giáo viên bộ môn đặc thù.

    Phụ huynh đã quan tâm hơn đến nhà trường, tạo điều kiện tốt cho con em tham gia học tập rèn luyện tốt.

    Nhà trường tiếp tục được sự quan tâm sâu sắc của Huyện uỷ, UBND huyện Thanh Sơn và Phòng GD&ĐT Thanh Sơn về nhiều mặt như xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị dạy học,  đội ngũ giáo viên được điều động đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng.

    Khó khăn:

                Đời sống kinh tế của nhân dân địa phương còn gặp nhiều khó khăn, do đó đã ảnh hưởng tới sự phát triển của phong trào giáo dục.

                  Địa bàn xã rộng, nhiều xóm cách xa trường, giao thông không thuận lợi, do đó đã ảnh hưởng tới việc đi lại của học sinh.

                Vẫn còn một bộ phận không nhỏ PHHS chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình.

    Đa số giáo viên của trường còn trẻ về tuổi đời, tuổi nghề do đó kinh nghiệm trong công tác còn hạn chế.

    Một bộ phận học sinh ý thức chưa tốt, chưa chăm học;

      Đời sống kinh tế của nhân dân thu nhập còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo của địa phương còn cao.Vì vậy nhiều hộ gia đình chưa quan tâm trong việc giáo dục con cái, chưa đầu tư hỗ trợ trong việc mua sắm đồ dùng, dụng cụ học tập cho các em.

      2. Thực trạng về giáo dục và đào tạo:     

              2.1 Số lượng trường, lớp, tỷ lệ nhập học  THCS

    Nội dung

    2011/2012

    2012/2013

    2013/2014

    2014/2015

    Số trường THCS

    1

    1

    1

    1

    Tổng số lớp

    9

    8

    8

    8

    Số học sinh THCS

    201

    174

    179

    185

    Dân số độ tuổi 11-14

    245

    246

    267

    255

    Tỷ lệ nhập học THCS

    100

    100

    100

    100

              2.2. Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên:

              Số liệu cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

    Nội dung

    2011/2012

    2012/2013

    2013/2014

    2014/2015

    1. Tổng số CBQL, GV,NV

    28

    29

    32

    31

    - Trong đó: Cán bộ quản lý

    3

    2

    2

    2

                     Giáo viên

    23

    25

    28

    27

                      Nhân viên

    2

    2

    2

    2

    Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn (%)

    56,3

    62,0

    67,8

    66,6

    - Tỷ lệ giáo viên/lớp

    2,88

    3,13

    3,5

    3,63

              2.3.  Cơ sở vật chất:

     Nhà trường hiện có 27  phòng trong đó có 8 phòng học và 19 phòng chức năng.

              2.4.  Thực trạng sử dụng  đất các trường học:

    Nhà trường được cấp trên giao quyền sử dụng đất thửa 01 có diện tích 5.224,6m2, thửa 02 (sân tập) có diện tích: 2.329,1m2.

    đảm bảo đủ yêu cầu theo điều lệ trường THCS về việc tính đơn vị diện tích trên đầu học sinh .

      2.5. Tài chính ngân sách:

    Công tác tham mưu quy hoạch, tăng cường  trang thiết bị, duy trì các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia.

    Tăng cường mua sắm thiết bị dạy học, tu sửa, bổ sung cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy và học

      2.6. Kết quả giáo dục và đào tạo:

    Hàng năm nhà trường đã triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo của cấp trên cho CB - GV trong trường về việc thực hiện chuyên môn cũng như các văn bản về các cuộc thi, các phong trào thi đua, cụ thể:

      - Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục: Trên cơ sở công văn hướng dẫn thực hiện kế hoạch dạy học, phân phối chương trình chi tiết, điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm từ năm học trước và khung thời gian quy định của năm học, nhà trường đã chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết theo từng học kỳ và đã chỉ đạo thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra.

         - Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học (PPDH): Nhà trường đã triển khai đầy đủ các văn bản cho CB - GV trong trường về việc đổi mới PPDH,  ứng dụng CNTT : Động viên khuyến khích CB -GV tự học và nâng cao trình độ tin học, ứng dụng CNTT vào giờ dạy.

         - Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG):Triển khai và thực hiện nghiêm túc theo các văn bản chỉ đạo về đổi mới công tác kiểm tra và đánh giá học sinh theo thông tư 58 của Bộ GD&ĐT.

         - Nâng cao chất l­ượng dạy của thầy thông qua việc dự giờ thăm lớp, trao đổi, sinh hoạt chuyên môn trong tổ, trong tr­ường, phát huy tinh thần tự học tự rèn của từng giáo viên .

        - Thực hiện nghiêm túc đủ, đúng theo nội dung của các văn bản chỉ đạo chuyên môn của Bộ, Sở, Phòng GD về những thay đổi, điều chỉnh nội dung dạy học ở các bộ môn.

              - Công tác chỉ đạo kiểm tra phổ cập GDTH (đúng độ tuổi); phổ cập THCS:

              Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương về nhiều mặt và đã làm tốt công tác điều tra, tổng hợp số liệu theo định kì, có sự thống nhất phối kết hợp chặt chẽ với trường Mầm non, trường Tiểu học trên địa bàn xã. Do đó các số liệu đã được thống nhất và giáo viên của trường Mầm non và trường Tiểu học cũng đã tích cực tham gia công tác PCGD THCS.

              * Kết quả giáo dục và đào tạo hàng năm tương đối ổn định:

         + Học sinh:

        - Học sinh giỏi cấp Tỉnh 4 năm trở lại đây: Từ 04 HS.

         - Học sinh giỏi cấp Huyện: 54 em.

         - Học sinh giỏi cấp Trường:  ( 5-7%)

         - Học sinh Tiên tiến: ( 37-42%)

         - Học sinh Trung bình: (51-52%)

         - Học sinh còn yếu: 2-3%.

         - Hạnh kiểm  Tốt: 70-75%

         - Hạnh kiểm Khá: 20-25%

         - Hạnh kiểm TB: 1-3%

              + Giáo viên:

            - Giáo viên giỏi cấp trường: 15-20GV.

            - Giáo viên giỏi cấp Huyện: 5 GV.

            - Giáo viên giỏi cấp Tỉnh: 02 GV.

              3. Đánh giá chung:

              3.1. Những thành tựu:

    - Cán bộ quản lý đã tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, phương pháp giảng dạy, việc sử dụng thiết bị giảng dạy trên lớp của  giáo viên, rút kinh nghiệm nhằm năng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

              - Quan tâm, chăm lo đến việc học tập và thực hiện yêu cầu “3 đủ” cho học sinh, đặc biệt là học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

             - Quan tâm chăm lo chất lượng giáo dục: Đề cao việc tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong dạy học đối với CBQL, giáo viên, nhân viên; đã chủ động xây dựng kế hoạch ôn tập, bồi dưỡng, phụ đạo học sinh, kiểm tra, khảo sát đánh giá chất lượng giáo dục; việc tổ chức dạy và học, việc đánh giá chất lượng giáo dục ngày càng thực chất, chất lượng đại trà có chuyển biến.

             - Công tác tham mưu quy hoạch, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị khá tốt;

              - Việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo được quan tâm. Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn ngày càng cao; phong trào tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như trình độ lý luận chính trị được chú trọng.

              - Tham gia đầy đủ các cuộc thi và tổ chức tốt các phong trào thi đua trong nhà trường.

                        3.2. Những hạn chế:

              + Bên cạnh những kết quả đạt được còn bộc lộ những hạn chế, đó là:

    - Chất lượng giáo dục qua khảo sát chất lượng chưa cao.

    - Đội ngũ giáo viên năng lực chuyên môn chưa đồng đều.

    - Mặt trái của cơ chế thị trường ảnh hưởng việc học tập và thực hiện nề nếp của học sinh.

    II. Phần thứ hai

    KỀ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẾN NĂM 2020

              I. Mục tiêu:

              1. Mục tiêu chung:

    Tuyển sinh đối tượng học sinh trong độ tuổi theo chỉ tiêu hằng năm của Phòng GD&ĐT Thanh Sơn

    Đội ngũ đầy đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có trình độ chuyên môn tay nghề  chuẩn trên chuẩn đáp ứng được yêu công việc của ngành và đòi hỏi của xã hội.

              2. Các mục tiêu cụ thể:

              - Đến năm 2017:

     Đội ngũ CBQL đủ, đảm bảo các yêu cầu  theo Điều lệ trường THCS và chuẩn quốc gia.

    Đội ngũ GV trên chuẩn 68,0%.

    Đảm bảo về chất lượng học sinh đại trà và chất lượng học sinh giỏi các cấp.

         + Học sinh:

        - Học sinh giỏi cấp Tỉnh 5 năm tới: Từ 05 HS trở lên.

         - Học sinh giỏi cấp Huyện: 60 em.

         - Học sinh giỏi cấp Trường:  ( 5-7%)

         - Học sinh Tiên tiến: ( 40-45%)

         - Học sinh Trung bình: (45-50%)

         - Học sinh còn yếu: 1-2%.

         - Hạnh kiểm  Tốt: 75-80%

         - Hạnh kiểm Khá: 25-30%

         - Hạnh kiểm TB: 1-2%

              + Giáo viên:

            - Giáo viên giỏi cấp trường: 15-22GV.

            - Giáo viên giỏi cấp Huyện: 7 GV.

            - Giáo viên giỏi cấp Tỉnh: 04 GV.

    Duy trì sĩ số học sinh.

    Dự báo quy mô học sinh của trường: (có bản phụ lục kèm theo)

    Bổ sung, thay thế mới các đồ dùng trong phòng thiết bị.

    Giữ vững các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia.

              - Đến năm 2020:

    Bình quân 32 em/ lớp, tuyển sinh theo chỉ tiêu của Phòng GD&ĐT Thanh Sơn.

    Đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và trình độ theo quy định của điều lệ trường trung học cơ sở .

    Cơ sở vật chất đảm bảo đủ phòng học và phòng chức năng theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia, đầy đủ trang thiết bị  và các điều kiện khác.

              II. Nội dung quy hoạch:

              1. Dự báo dân số độ tuổi các cấp học:

              Đơn vị tính: người

    STT

    Nội dung

    Năm 2015

    Năm 2017

    Năm 2020

    1

    Tổng số dân toàn xã

    5200

    5063

    5165

    2

    Dân số độ tuổi nhà trẻ (0-2 tuổi)

    264

    251

    270

    3

    Dân số độ tuổi mẫu giáo (3-5 tuổi)

    291

    303

    251

    4

    Dân số 5 tuổi

    84

    114

    81

    5

    Dân số độ tuổi tiểu học (6-10 tuổi)

    387

    419

    476

    6

    Dân số 6 tuổi

    87

    91

    94

    7

    Dân số độ tuổi THCS (11-14 tuổi)

    255

    270

    292

    8

    Dân số độ tuổi THPT (15-17 tuổi)

    271

    283

    287

              2. Dự báo về quy mô giáo dục và đào tạo đến 2020:

              2.1. Dự báo số lượng và tỷ lệ nhập học Mầm non

    TT

    Nội dung

    2015

    2017

    2020

     

    Tổng số trẻ học Mầm non:

    348

    355

    312

    1

    Số lượng trẻ nhà trẻ

    62

    58

    64

     

    Dân số độ tuổi nhà trẻ (0-2 tuổi)

    264

    251

    270

     

           Tỷ lệ huy động

    23,48

    23,1

    23,7

    2

    Số lượng trẻ mẫu giáo

    286

    297

    248

     

    Dân số độ tuổi mẫu giáo (3-5 tuổi)

    290

    303

    251

     

           Tỷ lệ huy động

    98,6

    90,0

    98,8

    3

    Số lượng trẻ 5 tuổi đến lớp

    83

    112

    81

     

    Dân số 5 tuổi

    84 (1KT)

    114(2KT)

    81

     

           Tỷ lệ huy động

    100.0

    100.0

    100.0

    2.2. Dự báo số lượng và tỷ lệ nhập học tiểu học

    TT

    Nội dung

    2015

    2017

    2020

    1

    Số HS tuyển mới vào lớp 1

    87

    91

    94

     

    Dân số 6 tuổi

    87

    91

    94

     

    Tỷ lệ tuyển mới vào lớp 1

    100.0

    100.0

    100.0

    2

    Tổng số HS nhập học tiểu học

    87

    91

    94

     

    Dân số trong độ tuổi 6-10

    387

    419

    476

     

    Tỉ lệ  nhập học chung  cấp tiểu học

    100.0

    100.0

    100.0

              2.3. Dự báo số lượng và tỷ lệ nhập học THCS

    Nội dung

    2015

    2017

    2020

    Tổng số HS cấp  THCS

    185

    188

    258

    Dân số trong độ tuổi 11-14

    255

    270

    292

    Tỉ lệ  nhập học chung cấp  THCS

    100,0

    100,0

    100,0

              3. Quy hoạch sử dụng đất và tăng cường cơ sở vật chất:

     Quy hoạch xây dựng trường đảm bảo nhu cầu diện tích đất tương ứng theo quy định của Điều lệ trường THCS, quy định của trường THCS đạt chuẩn Quốc gia.

    4. Kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên:

    Nhà trường thường xuyên triển khai công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ Đảng viên, cán bộ giáo viên, nhân viên.

    Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức và kỹ năng sư phạm  cho đội ngũ giáo viên, đặc biệt là đội ngũ giáo viên trẻ còn chưa có nhiều kinh nghiệm.

    Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trở lên đạt 100%. Trong đó trên chuẩn đạt 70%

    Tăng cường công tác tự học tự rèn thông qua việc dự giờ, hội thảo, các buổi sinh hoạt chuyên môn và các phương tiện thông tin để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo. Tạo điều kiện để giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn thông qua các lớp đào tạo về  chuyên môn cũng như công tác quản lý, trình độ chính trị…

    Kết quả trong các năm học, nhà  trường đều có từ 2 - 3 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện.

    5. Kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính:

    Nhà trư­ờng thực hiện đúng, đủ công tác tài chính - kế toán và ngân sách nhà nước theo luật. Thực hiện chi trả  lương và phụ cấp l­ương cho cán bộ giáo viên đúng đủ, kịp thời. Đóng góp đầy đủ các chế độ bảo hiểm cho cán bộ giáo viên. Chi nghiệp vụ chuyên môn  mua sắm đầy đủ sách giáo khoa, sách giáo viên, các sách tham khảo, văn phòng phẩm cho cán bộ giáo viên.

    Tăng cường mua sắm thiết bị dạy học bổ sung, tu sửa CSVC trong nhà trường phục vụ công tác dạy và học.

    Chỉ đạo tích cực công tác xây dựng CSVC- khuôn trường học trên cơ sở phát huy có hiệu quả công tác lao động sản xuất hướng nghiệp dạy nghề trong nhà trường của giáo viên và học sinh cùng với sự tham gia ủng hộ đóng góp về nhân lực và vật lực của cha mẹ học sinh.

    Chỉ đạo tốt việc xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện, thiết bị dạy học theo tháng tuần, Đầu tư mua sắm SGK- SGV, tài liệu tham khảo, các trang thiết bị đồ dùng dạy đồ dùng dạy học tự làm.

              III. Một số giải pháp chính:

     Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về phát triển giáo dục đào tạo.

               Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ QL giáo dục.

               Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị cho nhà trường.  

               Huy động các nguồn lực nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu t­ư cho giáo dục đào tạo.

              Đảm bảo diện tích đất cho xây dựng trường học theo Điều lệ trường trung học và quy định của trường chuẩn Quốc gia.

    Huy động các nguồn vốn từ ngân sách tập trung, và các nguồn vốn khác đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nhà trường.

              Đẩy mạnh các giải pháp xã hội hoá trong việc xây dựng cơ sở vật chất trường học.

              Đổi mới công tác quản lý giáo dục.

              Nâng cao chất lượng học tập của học sinh trong nhà trường.

              Thực hiện các đề án phát triển nhà trường.

    III. Phần thứ ba

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Lộ trình thực hiện quy hoạch:

    1.1. Giai đoạn 2013 - 2015:

              Đội ngũ CBQL đủ, đảm bảo các yêu cầu  theo Điều lệ trường THCS và chuẩn Quốc gia.

    Đội ngũ GV đạt chuẩn 100%. Trong đó trên chuẩn 50%

    Đảm bảo ổn định về chất lượng học sinh đại trà và chất lượng học sinh giỏi các cấp.

       Duy trì sĩ số học sinh.:Giữ vững kế hoạch lớp, HS đảm bảo tốt công tác duy trì sĩ số học sinh, phấn đấu  tỷ lệ duy trì sĩ số đạt 99.3 %

    Nhà trường làm cần làm tốt công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, chính quyền, các ban ngành đoàn thể của địa phương tuyên truyền sâu rộng tới các tầng lớp nhân dân để hạn chế việc học sinh bỏ học và huy động số học sinh bỏ học ra lớp.

    Dự báo quy mô học sinh của trường: (có bản phụ lục kèm theo)

    Bổ xung, thay thế mới 1 số đồ dùng trong phòng thiết bị.

    Phấn đấu  giữ vững các tiêu chí để trường đạt chuẩn quốc gia .

              1.2. Giai đoạn 2015 - 2020:

    Bình quân 32 em/ lớp, tuyển sinh theo chỉ tiêu của Phòng GD&ĐT Thanh Sơn.

    Đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và trình độ theo quy định của điều lệ trường trung học cơ sở. Đội ngũ GV đạt chuẩn 100%. Trong đó trên chuẩn 70%

    Cơ sở vật chất đảm bảo đủ phòng học và phòng chức năng theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia, đầy đủ trang thiết bị  và các điều kiện khác.

    2. Trách nhiệm của UBND xã, thị trấn, các tổ chức, đoàn thể và các trường học:

    Đảng uỷ, HĐND, UBND các tổ chức, đoàn thểcủa địa phương tích cực , chủ động giao trách nhiệm cho nhà trường trong việc bảo quản, sử dụng, nhà điều hành, phòng học bộ môn, phòng chức năng, bàn ghế giáo viên, học sinh, công trình vệ sinh. Quy hoạch hoàn chỉnh khu bãi tập cho nhà trường.

    Chỉ đạo tích cực công tác xây dựng CSVC- khuôn viên trường học theo hướng xanh - sạch - đẹp trên cơ sở phát huy có hiệu quả công tác lao động sản xuất hướng nghiệp dạy nghề trong nhà trường của giáo viên và học sinh cùng với sự tham gia ủng hộ đóng góp về nhân lực và vật lực của cha mẹ học sinh.

    Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, có đủ cây xanh, bóng mát, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế phù hợp với lứa tuổi, có công trình vệ sinh cho giáo viên, học sinh./.

    Nơi nhận:

    - UBND huyện Thanh Sơn;

    -PGD&ĐT;

    - ĐU, HĐND, UBND xã Thạch Khoán;

    - Lưu: VT.

    HIỆU TRƯỞNG

     

     

     

     

    Trần Kim Bảng

     

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Đức Thọ @ 07:41 11/04/2017
    Số lượt xem: 8
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến