ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    YouTube__Phn_ng_CO2_CaOH2.flv YouTube__Cu_to_phan_t_C2H4.flv YouTube__Phn_ng_chay_ca_ruu.flv YouTube__Phn_ng_C6H5OH_NaOH.flv YouTube__Phn_ng_C6H6_Cl2.flv YouTube__Phn_ng_C2H5OH___Na.flv YouTube__Phn_ng_CH4_Cl21.flv YouTube__Phn_ng_din_phan_dd_NaCl.flv YouTube__Phn_ng_C2H4___Br21.flv YouTube__Phn_ng_C2H2_AgNO3_NH3.flv YouTube__Phn_ng_C2H4___Br2.flv YouTube__Phn_ng_ca_kim_loi_Na_vi_Clo1.flv YouTube__axetilen_tac_dung_dd_kmno4.flv YouTube__Phn_ng_ca_kim_loi_Na_vi_Clo.flv YouTube__diu_ch_clo.flv YouTube__DIEU_CHE_ETILEN.flv YouTube__dieu_che_metan_trong_PTN.flv YouTube__DIEU_CHE_AXETILEN.flv YouTube__Mau_ngon_lua_cua_kim_loai_kiem.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Giải trí

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Thạch Khoán huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 19. Các thành phần biệt lập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
    Ngày gửi: 17h:19' 06-08-2016
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 256
    Số lượt thích: 0 người
    hội thi giáo viên dạy giỏi huyện Thanh sơn
    bài giảng ngữ văn 9
    Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
    Kiểm tra bài cũ
    Thế nào được gọi là thành phần biệt lập?
    Kể tên và nêu tác dụng của những thành phần biệt lập đã học?
    Đáp án
    - Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
    - Các thành phần biệt lập đã học: Thành phần tình thái và thành phần cảm thán.
    + Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
    + Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận.).
    Kiểm tra bài cũ
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    I. Thành phần gọi - đáp.
    1. Ngữ liệu:
    a) Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?
    b) - Các ông, các bà ở đâu ta lên đấy ạ?
    Ông Hai đặt bát nước xuống chõng hỏi. Một người đàn bà mau miệng trả lời:
    - Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    I. Thành phần gọi - đáp.
    1. Ngữ liệu:
    2. Nhận xét:
    - Từ ngữ dùng để gọi: Này
    - Từ ngữ dùng để đáp: Thưa ông
    => Không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu (Thành phần biệt lập).
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    I. Thành phần gọi - đáp.
    1. Ngữ liệu:
    2. Nhận xét:
    - Từ ngữ dùng để gọi: Này
    - Từ ngữ dùng để đáp: Thưa ông
    => Không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu (Thành phần biệt lập).
    - Từ ngữ dùng để gọi: Này => tạo lập cuộc thoại.
    - Từ ngữ dùng để đáp: Thưa ông =>duy trì cuộc thoại.
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    I. Thành phần gọi - đáp.
    1. Ngữ liệu:
    2. Nhận xét:
    3. Kết luận:
    Thành phần gọi - đáp được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp.
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    I. Thành phần gọi - đáp.
    II. Thành phần phụ chú.
    1. Ngữ liệu.
    a) Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi.
    (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
    b) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    I. Thành phần gọi - đáp.
    II. Thành phần phụ chú.
    1. Ngữ liệu.
    2. Nhận xét.
    - Lược bỏ phần in đậm đi thì nghĩa sự việc của câu không thay đổi.

    - Câu a: “Và cũng là đứa con duy nhất của anh” chú thích thêm cho “Đứa con gái đầu lòng của anh”.
    - Câu b: “Tôi nghĩ vậy” chú thích cho điều nhân vật tôi suy nghĩ.
    Vì đó là thành phần biệt lập, nó được viết thêm vào để làm rõ hơn cho một số chi tiết trong câu.
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    I. Thành phần gọi - đáp.
    II. Thành phần phụ chú.
    1. Ngữ liệu.
    2. Nhận xét.
    3. Kết luận:
    Thành phần phụ chú dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
    * Bài tập nhanh:
    Tìm thành phần phụ chú trong các ví dụ sau:
    - Bác Ba đã thực hiện được nguyện vọng cuối cùng của người đồng đội cũ (Anh Sáu) trao tận tay cho Thu chiếc lược ngà.
    - Rồi một ngày mưa rào. Mưa giăng giăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc…
    - Ngay từ bây giờ - cô giáo nói - lớp ta cần phải cố gắng nhiều hơn nữa.
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    I. Thành phần gọi - đáp.
    II. Thành phần phụ chú.
    1. Ngữ liệu.
    2. Nhận xét.
    3. Kết luận:
    Thành phần phụ chú dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
    Thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    I. Thành phần gọi - đáp.
    II. Thành phần phụ chú.
    III. Luyện tập.
    1. Bài tập 1 – Tr.32.
    Thành phần gọi - đáp của các câu trong đoạn trích:
    - Này: (lời bà lão láng giềng): gọi.
    - Vâng: (lời chị Dậu): đáp.
    → Quan hệ trên - dưới; thân thiện.
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    I. Thành phần gọi - đáp.
    II. Thành phần phụ chú.
    III. LuyÖn tËp.
    2. Bµi tËp 2 - Tr.32.
    Thaønh phaàn goïi - ñaùp: Baàu ôi.
    Coù tính chaát chung chung, khoâng höôùng ñeán rieâng ai
    (baàu, bí, giaøn → aån duï: chæ nhöõng ngöôøi trong cuøng moät nöôùc, tuy khaùc nhau nhöng cuøng daân toäc, cuøng truyeàn thoáng lòch söû…)
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    I. Thành phần gọi - đáp.
    II. Thành phần phụ chú.
    III. LuyÖn tËp.
    3. Bài tập 3 - Tr.33.
    a) “kể cả anh”: bổ sung cho cụm danh từ “mọi người”
    b) “các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ” giải thích cho các từ ngữ “Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này.”
    c) “Những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới” giải thích cho cụm danh từ “lớp trẻ”
    d) + “có ai ngờ”: thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ trình “tôi”
    + “thương thương quá đi thôi”: thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình “tôi” đối với “cô bé nhà bên”
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    I. Thành phần gọi - đáp.
    II. Thành phần phụ chú.
    III. LuyÖn tËp.
    4. Bài tập 4 - Tr.33.
    Tạo lập, duy trì quan hệ giao tiếp
    Bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
    Thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
    Bộc lộ tâm lý của người nói
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn lại các thành phần biệt lập.
    - Làm bài tập 5 - Tr.33
    - Chuẩn bị tốt cho viết bài tập làm văn số 5
    - Soạn bài: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của LaPhông-Ten.
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
    Xin chân thành cảm ơn
    CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
    Mỗi thành phần biệt lập trong các câu văn sau đều có tác dụng đối với việc diễn đạt nội dung ý nghĩa của câu. Hãy nối mỗi dòng của cột trái với một dòng của cột phải sao cho phù hợp.
    a. Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu ?
    b. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ !
    c. Chắc chắn tôi sẽ trở lại
    Khẳng định thái độ tin cậy
    2. Duy trì quan hệ giao tiếp
    3. Tạo lập quan hệ giao tiếp
    TIếT 103: Các thành phần biệt lập
    (tiếp theo)
     
    Gửi ý kiến